Hiểu rõ những từ viết tắt trong sổ khám thai của bạn




Hiểu rõ những từ viết tắt trong sổ khám thai của bạnKết quả của một thai kỳ hoặc bất cứ chi tiết nào về quá trình thai nghén của bạn thường được ghi lên một cuốn sổ thăm thai, được trao cho bạn vào kỳ khám thứ nhất, bạn nên chắc chắn là mình hiểu rõ những điều được ghi lại. Sau đây là một số từ viết tắt  trong sổ khám thai của bạn.

Bạn hãy luôn mang theo cuốn sổ này. Nếu phải đi khám một bác sĩ khác, cuốn sổ này sẽ cung cấp cho bác sĩ mới tất cả những thông tin nào họ cần thiết.

Thay vì cuốn sổ, một số bệnh viện đưa lại cho bạn những điều ghi chép về bản thân bạn. Trong cả hai trường hợp, bạn nên chắc chắn là bạn hiểu rõ những điều được ghi lại, và nếu có gì bạn không hiểu, bạn nên hỏi cho rõ.

HBSAg: Xét nghiện về viêm gan.

AFP: Alpha FetoProtein

Alb: Albumin (một protein) trong nướ tiểu

HA: Huyết áp

Ngồi mông: Đít em bé ở dưới

Ngồi đầu: Em bé ở vị trí bình thường (đầu ở dưới)

MLT: Mổ lấy con

Lọt: Đầu em bé đã lọt vào khung xương chậu

DS: Dự kiến ngày sinh

Fe: Kê toa viên sắt bổ sung

TT:Tìm thai

TT(+): Tim thai nghe thấy

TT(-): Tim thai không nghe thấy

+: Thai máy

BCTC: Chiều cao tử cung

Hb: Mức Haemoglobin trong máu (để kiểm tra xem có thiếu máu khôn).

HAcao: Huyết áp cao.

KC: Kỳ kinh cuối

Mẹ bầu cần biết những từ viết tắt trong sổ khám thai của bạn

Nếu có gì bạn không hiểu, bạn nên hỏi cho rõ.

MNT: Mẫu nước tiểu lấy phần giữa (của một lần đi tiểu).

NTBT: Không có gì bất thường phát hiện trong nước tiểu

KL: Đầu em bé chưa lọt vào khung xương chậu.

Phù: Phù (sưng)

Para 0000: Người đàn bà không có đứa con nào (con so)

TSG: Tiền sản giật

Ngôi: Em bé ở ví trí xuôi, ngược, xoay trước, sau thế nào.

NC: Nhẹ cân lúc lọt lòng

TK: Tái khám

NV: Nhập viện

SA: Siêu âm

KAĐ: Khám âm đạo

VDRL: Thử nghiệm tìm giang mai

HIV(-): Xét nghiệm AIDS âm tính

Những chữ viết tắt được dùng để mô tả tư thế nằm của em bé trong tư cung như sau:

CCPT: Xương chẫm xoay bên phải, đưa ra đằng trước.

CCTT: Xươg chẫm xoay bên trái, đưa ra đằng trước.

CCPS: Xương chẫm xoay bên phải đưa ra đằng sau

CCTS: Xương chẫm xoay bên trai đưa ra đằng sau

Theo Afamily.vn

Speak Your Mind

*